Kiên định, trong tiếng Anh là consistency, là yếu tố then chốt trong việc thành hay bại khi ta làm bất cứ việc gì.

Lấy ví dụ như học tiếng Anh, nếu ta chỉ làm cho vui, làm cho có, cả tuần mới thực hành một vài lần để điểm danh thì việc thành thạo tiếng Anh là vô vọng. Học tiếng Anh cần sự kiên định thực hành hàng ngày, đù đó chỉ là việc phát âm, đọc to 1-2 từ vựng hay viết 1 câu đúng cấu trúc ngữ pháp.

Hoặc nếu ta muốn bụng 6 múi, ta không thể nào chỉ tập tạ vào cuối tuần trong suốt 5-6 tiếng đồng hồ. Thay vào đó, ta cần dành ra khoảng 30 phút mỗi ngày để tập tạ hoặc tập với trọng lượng cơ thể như squat, chống đẩy hay plank.

Muốn viết tốt, nói tốt thì ra phải rèn tư duy lập luận, phân tích, phản biện hàng ngày. Viết ra suy nghĩ, quan sát của mình hàng ngày là điều cần thiết. Nếu có ốm đau, mệt mỏi, chán chường, bỏ cuộc thì chỉ cần viết 1 đoạn ngắn, 1 từ thôi. Nó sẽ giúp ta tạo thói quen, nâng cao ý chí và kỷ luật bản thân.

Muốn làm nên chuyện, phải kiên định.

Muốn tạo thói quen tích cực, phải kiên định.

Muốn rèn ý chí và kỷ luật bản thân, phải kiên định.

Muốn tạo kết quả mong muốn, phải kiên định.

Để trở thành con người mà bạn mong muốn, phải kiên định.

Kiên định là chìa khóa, là cầu nối giữa ý tưởng và kết quả, giữa giấc mơ và hiện thực. Kiên định cũng là bức tường rào giữa kẻ mơ mộng và những người làm nên chuyện.